Tiêu chuẩn phân loại hạt điều xuất khẩu

31/08/2020

Hạt điều Việt Nam xuất khẩu được phân loại theo kích cỡ và màu sắc, phổ biến nhất là WW240, […]

Hạt điều Việt Nam xuất khẩu được phân loại theo kích cỡ và màu sắc, phổ biến nhất là WW240, WW320, WW450, WS. Vậy tiêu chuẩn phân loại nhân hạt điều được quy định như thế nào và các mã chữ cái có ý nghĩa gì?

Dưới đây là một số tiêu chuẩn Tham khảo áp dụng cho nhân hạt điều sơ chế từ quả thực của cây điều (Anacardium occidentale Linnaeus) dùng cho chế biến thực phẩm được sử dụng từ năm 2010 đến nay theo tài liệu Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4850:2010

 

Yêu cầu chung

  • Nhân hạt điều phải được sấy khô hợp lý, có hình dạng đặc trưng, được phân cấp hoặc được chế biến theo từng cấp. Không được dính dầu vỏ hạt điều, tỉ lệ nhân còn sót vỏ lụa không được quá 1,5% tính theo khối lượng. Đường kính của các mảnh vỏ lụa còn dính trên nhân cộng gộp không quá 2 mm.
  • Nhân hạt điều không được có sâu hại sống, xác côn trùng, nắm mốc, không bị nhiễm bẩn nhìn thấy được bằng mắt thường hoặc dùng kính lúp cầm tay có độ phóng đại khoảng 10 lần, trong trường hợp cần thiết. Nhân hạt điều phải có mùi tự nhiên, không được có mùi ôi dầu hoặc có mùi lạ khác.
  • Độ ẩm của nhân hạt điều không được lớn hơn 5% tính theo khối lượng.
  • Mỗi cấp nhân hạt điều không lẫn quá 5% nhân cấp thấp hơn liền kề, tính theo khối lượng và không lẫn quá 5% nhân vỡ lúc đóng gói, tính theo khối lượng.

 

Bảng các chữ viết tắt

Mô tả Tiếng Anh Viết tắt
1. Trắng White W
2. Vàng Scorched S
3. Vàng sém Second Scorched SS
4. Nám nhạt Light Blemish LB
5. Nám Blemish B
6. Nám đậm Dark Blemish DB
7. Vỡ ngang Butt B
8. Vỡ ngang nám Blemish Butt BB
9. Vỡ dọc Split S
10. Mảnh nhân lớn Large Pieces LP
11. Mảnh nhân nhỏ Small Pieces SP
12. Mảnh vụn Baby – Bits B-B

 

Bảng phân cấp chất lượng của nhân hạt điều

Cp Ký hiu S nhân/kg S nhân/lb Tên thương mi Mô t
1 W 160 265-353 120 – 160 Nhân nguyên trắng Ngoài yêu cầu chung, nhân hạt điều phải có màu sắc đồng nhất, có thể trắng, trắng ngà, ngà nhạt, vàng nhạt hay xám tro nhạt.
2 W 180 355-395 161 – 180
3 W 210 440-465 200 – 210
4 W 240 485-530 220 – 240
5 W 320 660-705 300 – 320
6 W 450 880-990 400 – 450
7 SW 240 485 – 530 220 – 240 Nhân nguyên vàng Nhân có màu vàng do quá nhiệt trong quá trình chao dầu hay sấy. Nhân có thể có màu vàng, nâu nhạt, ngà hay xám tro.
8 SW 320 660 – 705 300 – 320
9 SW
10 WS Nhân vỡ dọc trắng Nhân vỡ dọc có màu sắc giống như nhân nguyên trắng.
11 LP Mảnh nhân lớn Nhân vỡ lớn không lọt qua sàn 4.75 mm
12 SSP

 

Mảnh nhân nhỏ vàng Nhân vỡ nhỏ có màu sắc giống như nhân nguyên vàng.
13 BB Mảnh vụn Không phân biệt màu sắc.

 

Nguồn: http://hethongphapluatvietnam.net/tieu-chuan-viet-nam-tcvn-4850-2010-ve-nhan-hat-dieu.html