Vietnamese

XUẤT KHẨU HẠT TIÊU SANG THỔ NHĨ KỲ TĂNG MẠNH

13/02/2020

Hạt tiêu của Việt Nam xuất khẩu sang Thổ Nhĩ Kỳ đạt mức tăng rất mạnh 139% về lượng và tăng 57% về kim ngạch, trong khi các thị trường khác đều sụt giảm so với cùng kỳ năm ngoái

Theo tính toán từ số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, trong tháng 8/2017 cả nước xuất khẩu 20.215 tấn hạt tiêu, thu về 92,19 triệu USD (giảm 6% về lượng và giảm 4,7% về kim ngạch so với tháng 7/2017); đưa tổng lượng hạt tiêu xuất khẩu trong 8 tháng đầu năm 2017 lên 167.996 tấn, tương đương 903,36 triệu USD (tăng 23,9% về lượng nhưng giảm 18,2% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2016).

Trong tháng 8/2017, giá hạt tiêu xuất khẩu bình quân đạt 4.560 USD/tấn, giảm 1,58% so với giá xuất khẩu bình quân của tháng 7/2016 và giảm rất mạnh tới gần 45% so với giá xuất khẩu trong tháng 8/2016.

Tính chung trong cả 8 tháng đầu năm 2017, giá hạt tiêu xuất khẩu trung bình đạt 5.377 USD/tấn, giảm gần 34% so với cùng kỳ năm ngoái.

Hạt tiêu của Việt Nam xuất khẩu nhiều nhất sang thị trường Hoa Kỳ, đạt 28.637 tấn, tương đương 170 triệu USD, chiếm 17% trong tổng lượng hạt tiêu xuất khẩu của cả nước và chiếm 19% trong tổng kim ngạch (giảm 10% về lượng và giảm 38,5% về kim ngạch so với 8 tháng đầu năm 2016).

EU là thị trường lớn thứ 2 về tiêu thụ hạt tiêu của Việt Nam, chiếm 11,4% trong tổng lượng và chiếm 13,5% trong tổng kim ngạch; đạt 19,221 tấn, trị giá 122,39 triệu USD (giảm 8,3% về lượng và giảm 35% về kim ngạch).

Đứng thứ 3 là thị trường Ấn Độ, chiếm 7% trong tổng lượng và chiếm 6,6% trong tổng kim ngạch; đạt 11.678 tấn, trị giá 59,49 triệu USD (tăng 26,5% về lượng nhưng giảm 15,8% về kim ngạch).

Sau đó là thị trường U.A.E đạt 11.137 tấn, trị giá 53,77 triệu USD, chiếm 6,6% trong tổng lượng và chiếm 6% tổng kim ngạch (tăng 14,6% về lượng nhưng giảm 25,8% trị giá)

Kim ngạch xuất khẩu hạt tiêu trong 8 tháng đầu năm nay sang hầu hết các thị trường đều bị sụt giảm so với cùng kỳ năm ngoái; trong đó xuất khẩu hạt tiêu sang Phlippines giảm mạnh nhất giảm 48% về lượng và giảm 72,4% về kim ngạch; bên cạnh đó xuất sang Ba Lan cũng giảm mạnh 43% về lượng và giảm 61% về kim ngạch); Ucraina (giảm 26% về lượng và giảm 49% về kim ngạch).

Tuy nhiên, xuất khẩu hạt tiêu sang Thổ Nhĩ Kỳ vẫn đạt được mức tăng mạnh 139% về lượng và tăng 57% về kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái, đạt 3651 tấn, tương đương 16,14 triệu USD.

Xuất khẩu hạt tiêu 8 tháng đầu năm 2017

Thị trường T8/2017 8T/2017 % so sánh 8T/2017 với cùng kỳ
Tấn USD Tấn USD Lượng Trị giá
Tổng cộng 20.215 92.191.368 167.996 903.357.110 +23,85 -18,16
Hoa Kỳ 3.255 15.868.277 28.637 170.011.540 -10 -38,46
Ấn Độ 2.352 10.797.811 11.678 59.492.256 +26,45 -15,82
Các tiểu Vương Quốc Ả Rập Thống Nhất 1.922 7.761.130 11.137 53.771.905 +14,65 -25,84
Pakistan 949 3.820.633 7.297 38.638.165 +33,69 -8,18
Đức 959 4.867.617 5.714 36.087.212 -1,18 -32,89
Ai Cập 389 1.427.098 6.977 31.412.742 +45,23 -10,01
Hà Lan 610 3.239.911 4.531 29.840.626 +7,83 -23,27
Hàn Quốc 218 1.063.147 4.032 24.036.260 +20,57 -13,34
Thái Lan 272 1.514.321 3.322 22.230.101 +42,39 -3,38
Anh 538 2.935.952 3.039 21.003.777 +27,26 -6,38
Nga 218 856.531 3.608 17.881.661 +10,44 -28,2
Thổ Nhĩ Kỳ 434 1.848.392 3.651 16.135.002 +139,1 +56,95
Tây Ban Nha 138 658.841 2.515 14.017.050 -38,58 -58,67
Philippines 475 1.752.528 3.274 13.664.051 -48,3 -72,36
Nhật Bản 231 1.635.931 1.542 13.351.839 -11,18 -28,87
Canada 264 1.345.561 1.817 10.936.255 +48,93 +0,41
Nam Phi 289 1.283.948 1.719 10.356.113 +1,78 -29,46
Pháp 361 1.768.691 1.533 9.407.904 -24,37 -48,08
Australia 278 1.430.431 1.297 8.086.068 -15,12 -43,6
Malaysia 96 454.942 982 5.929.584 -9,33 -33,95
Italy 119 535.271 773 4.825.252 -1,78 -30,41
Singapore 104 479.270 760 4.409.540 -21 -46,98
Ukraine 94 400.770 894 4.253.385 -26,42 -49,23
Bỉ 20 113.678 477 3.655.295 -11,99 -28,64
Ba Lan 38 173.179 639 3.554.256 -43,4 -60,68
Cô Oét 16 83.200 402 2.290.600 +32,67 -12,39
Best Wordpress Popup Plugin